VinaCapital

Công ty Quản lý Quỹ VinaCapital

Lầu 17, Tòa nhà Sunwah, 115 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM

Điện thoại
: 1900 636 553
Email
: irwn@vinacapital.com
Website
: vinacapital.com

Giới thiệu

VinaCapital được biết đến là doanh nghiệp đầu ngành về lĩnh vực tài chính, đồng thời cũng là đơn vị đầu tư bất động sản hàng đầu trong nước. Vậy VinaCapital đã đem đến gì cho thị trường bất động sản Việt Nam. Dưới đây là các dự án bất động sản của chủ đầu tư VinaCapital và thông tin chi tiết về 7 quỹ đầu tư của VinaCapital cho những nhà đầu tư quan tâm.

1. Thông tin về VinaCapital

Được biết, VinaCapital được thành lập từ năm 2012 dưới tên Công ty cổ phần quản lý Quỹ VinaCapital, VinaCapital được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp giấy phép cho việc thành lập, quản lý các quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư. Tiên phong trong việc đưa ra các sản phẩm quỹ và dịch vụ mới, với quy mô lớn nhắm đến đối tượng là các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Với mong muốn sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho các nhà đầu tư về giải pháp đầu tư tối ưu nhất cũng như cũng như cung cấp các kiến thức về đầu tư, tài chính, và dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo nhất.. Thông qua các quỹ đầu tư đến với khách hàng, trên cơ sở 7 quỹ đầu tư chính:

  1. Quỹ đầu tư cổ phiếu Hưng Thịnh (VEOF)
  2. Quỹ Đầu tư Trái phiếu Bảo Thịnh (VFF)
  3. Quỹ Đầu tư Cân bằng Tuệ Sáng VinaCapital (VIBF)
  4. Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tiếp Cận Thị Trường Việt Nam (VESAF)
  5. Dịch vụ Quản lý Danh mục Đầu tư (VIPS)
  6. Quỹ ETF VINACAPITAL VN100
  7. Quỹ đối tác Việt Nam (VVF)

Song song với việc cung cấp những quỹ đầu tư đến với khách hàng, VinaCapital được biết đến là tập đoàn đầu tư, quản lý phát triển bất động sản hàng đầu tại Việt Nam. Thương hiệu đại diện cho Vincapital là VinaLand Limited, chủ đầu tư có kinh nghiệm khi triển khai hàng loạt dự án bất động sản trên khắp tỉnh thành của nước ta.

Ngoài ra, VinaCapital là công ty VinaCapital TNHH Quản lý đầu tư, trong đó quản lý ba quỹ đóng, giao dịch trên thị trường AIM của chứng khoán London VinaCapital, gồm:

  • VinaCapital Việt Nam Opportunity Fund Limited (VOF):  Quỹ đa dạng hóa đầu tư vào tất cả các loại tài sản, bao gồm cổ phiếu niêm yết, tư nhân, bất động sản và trái phiếu
  • Cơ sở hạ tầng Việt Nam Limited (VNI): Quỹ đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng bao gồm cả vận tải và hậu cần, năng lượng, viễn thông, và môi trường.
Đồng thời, VinaCapital còn nắm giữ cổ phần trong VinaProjects, là đơn vị chuyên sâu về bất động sản công ty dịch vụ bao gồm quản lý dự án, quản lý xây dựng và quy hoạch đô thị.

2. Các dự án bất động sản của chủ đầu tư VinaCapital

2.1 Dự án bất động sản đã bàn giao
  • Tên dự án: Azura
  • Tổng diện tích đất: 3,300 m2
  • Vị trí: Đường Trần Hưng Đạo, An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng
  • Khởi công: Năm 2009
  • Bàn giao: Tháng 04/2012
  • Giá mở bán: 1.7 tỷ/ căn (29.5 triệu/m2)
  • Giá hiện tại: 3.7 – 5.6 tỷ/ căn, (55 – 65 triệu/m2)
  • Tên dự án: Biệt thự The Garland
  • Quy mô: 164 căn hộ, 53 căn biệt thự
  • Vị trí: Đường Vành Đai Trong, Phước Long B, Quận 9
  • Loại hình: Biệt thự Quận 9
  • Năm khởi công: 2010
  • Bàn giao: Tháng 12/2010
  • Giá mở bán: 4.21 – 4.51 tỷ (16 – 17 triệu/m2)
  • Giá hiện tại: 7.5 – 11 tỷ/ căn (50 – 65 triệu/m2)
  • Tên dự án: Sen Phương Nam – Đại Phước Lotus
  • Tổng diện tích đất: 200ha
  • Vị trí: Xã Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai
  • Tổng vốn đầu tư: 400 triệu USD
  • Khởi công: Tháng 4/2010.
  • Bàn giao: 2019
  • Giá hiện tại: 3 – 15 tỷ (14 – 39 triệu/m2)
  • Tên dự án: Nine South Estates
  • Tổng diện tích đất: 129.000m2
  • Vị trí: Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè
  • Loại hình: Nhà phố biệt thự 
  • Tổng vốn đầu tư: 1,055 Tỷ đồng
  • Mật độ xây dựng: Khoảng 30%
  • Khởi công: 2015
  • Bàn giao: 2017
  • Giá mở bán: 5 – 6.5 tỷ/ căn (43 – 45 triệu/m2)
  • Giá hiện tại: 10 – 13 tỷ (80 – 90 triệu/m2)
  • Tên dự án: The Ocean Estates
  • Vị trí: Đường Trường Sa, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
  • Khởi công: 2016
  • Bàn giao: 2017
  • Giá mở bán: 16 – 20 tỷ (21.6 – 35 triệu/m2)
  • Giá hiện tại: 35 – 46 tỷ/ căn (55 – 88 triệu/m2)
  • Tên dự án: Da Nang Beach Resort
  • Tổng số vốn đầu tư: 500 triệu USD
  • Diện tích đất dự kiến: 260 ha
  • Khởi công xây dựng: Tháng 01/2008
  • Hiện trạng: Đã đưa vào khai thác

2.2 Dự án bất động sản hot năm 2020

  • Tên dự án: Hoiana Nam Hội An
  • Tổng diện tích đất: 985,6ha
  • Vị trí: Xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.
  • Tổng vốn đầu tư: 4,000 Triệu USD
  • Khởi công: 2016
  • Bàn giao: 2035
  • Giá bán: Đang cập nhật
  • Tên dự án: The Point Đà Nẵng
  • Sản phẩm biệt thự: 43, có 3 phòng ngủ, 2 loại chính A và B
  • Vị trí: trong khuôn viên dự án The Ocean Villas 
  • Chủ đầu tư: Tập đoàn VinaCapital
  • Tên dự án: Nine South Estates
  • Vị trí: đường Nguyễn Hữu Thọ, Thị trấn Nhà Bè, TPHCM
  • Tổng diện tích: 129.000M2
  • Loại hình: biệt thự liền kề
  • Sản phẩm: 381 biệt thự phố
  • Tên dự án: Hoiana Nam Hội An
  • Tổng diện tích đất: 985,6ha
  • Vị trí: Xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.
  • Tổng vốn đầu tư: 4,000 Triệu USD
  • Khởi công: 2016
  • Bàn giao: 2035
  • Giá bán: Đang cập nhật

3. Các giải pháp đầu tư đến từ VinaCapital

VinaCapital là doanh nghiệp đầu ngành chuyên cung cấp những giải pháp đầu tư thông qua các quỹ đầu tư đến với khách hàng, trên cơ sở 7 quỹ đầu tư chính.

3.1 Quỹ đầu tư cổ phiếu Hưng Thịnh (VEOF)

Đối tượng: Những cổ phiếu niêm yết ở Việt Nam với số vốn hóa lớn và trung bình, có nền tảng hoạt động tốt và mức có tiềm năng tăng trưởng thời nhiều năm tới

Chiến lược: Đầu tư trung và dài hạn từ 1- 3 năm để gia tăng giá trị

Phương pháp: Đầu tư năng động và tập trung đầu tư vào những cổ phiếu niêm yết và những tài sản khác được sự cho phép của UBCKNN.

Chỉ số tham chiếu: VN-Index

Ưu điểm: Phù hợp với những đối tượng là nhà đầu tư muốn đánh thị trường lớn, chịu được sự biến động của thị trường với kỳ vọng sinh được mức lợi nhuận cao

Nhược điểm: Đặc thù là quỹ cổ phiếu vì vậy có mức rủi ro cao.

3.2 Quỹ Đầu tư Trái phiếu Bảo Thịnh (VFF)

Đối tượng: 100% tổng tài sản vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, của chính quyền địa phương, doanh nghiệp, giấy tờ có giá phát hành bởi các tổ chức tín dụng hàng đầu, và công cụ tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn.

Chiến lược: Đầu tư trung và dài hạn từ 1- 3 năm.

Chỉ số tham chiếu: Được tính theo trung bình của lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng của 4 ngân hàng gồm BIDV, Vietinbank, Agribank và Vietcombank.

Ưu điểm: Độ rủi ro thấp và vừa, phù hợp với đối tượng nhà đầu tư có chiến lược đầu tư trung và dài hạn, chấp nhận chịu một tỷ lệ rủi ro nhất định.

Nhược điểm: Giá trị quỹ có thể biến động theo tình hình kinh tế nói chung (mặt bằng lãi suất, thị trường chứng khoán,..).

3.3 Quỹ Đầu tư Cân bằng Tuệ Sáng VinaCapital (VIBF)

Đối tượng: Cổ phiếu của các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững, các loại tín phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá và các tài sản có thu nhập cố định khác có chất lượng tín dụng tốt.

Chiến lược: Đầu tư trung và dài hạn, tạo thu nhập ổn định cho nhà đầu tư

Ưu điểm: Phù hợp với đối tượng là nhà đầu tư có kỳ vọng mức sinh lời trung bình, với ý định đầu tư trung và dài hạn.

Nhược điểm: Mức rủi ro trung bình, giá trị biến động theo thị trường chứng khoán, cổ phiếu và trái phiếu.

3.4 Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tiếp Cận Thị Trường Việt Nam (VESAF)

Đối tượng: Đầu tư vào đối tượng là các doanh nghiệp tốt, tăng triển vọng tăng trưởng và bền vững, đồng thời có mức định giá hấp dẫn trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là các cổ phiếu đã hết room cho nhà đầu tư nước ngoài.

Chiến lược đầu tư: Đầu tư trung và dài hạn (2-5 năm) để gia tăng giá trị. Mục tiêu đầu tư của Quỹ VESAF là tìm kiếm các cơ hội

Ưu điểm: Quỹ phù hợp với nhà đầu tư có kỳ vọng mức sinh lời cao, có ý định đầu tư trung và dài hạn, và có thể chịu được biến động của thị trường

Nhược điểm: Quỹ có mức rủi ro trung và cao, và giá trị của quỹ sẽ biến động theo thị trường chứng khoán.

3.5 Dịch vụ Quản lý Danh mục Đầu tư (VIPS)

Đối tượng: Là giải pháp đầu tư do VCFM xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tài chính chuyên biệt, dành cho từng Nhà đầu tư theo một mục tiêu đầu tư cụ thể.

Ưu điểm: Tăng trưởng vốn trong dài hạn, mang lại thu nhập ổn định và bảo toàn vốn, phù hợp với những đối tượng là cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước có vốn đầu tư cao (ít nhất 3 tỷ VND trở lên)

Nhược điểm: Rủi ro vừa đến cao, đòi hỏi nhà đầu tư phải có chiến lược đầu tư dài hạn và kiến thức về thị trường và sản phẩm tài chính.

3.6 Quỹ ETF VINACAPITAL VN100

Quỹ ETF VinaCapital VN100 là quỹ hoán đổi danh mục mô phỏng biến động của chỉ số tham chiếu VN100.

Chỉ số VN100: là chỉ số thị trường được Sở giao dịch Chứng khoán TP HCM (HOSE) xây dựng, bao gồm 100 cổ phiếu có giá trị vốn hóa, khả năng thanh khoản và tỷ lệ tự do chuyển nhượng hàng đầu đáp ứng điều kiện tham gia vào bộ chỉ số.

Ưu điểm: Bám sát chỉ số VN Index nhất so với các chỉ số ETF khác. Đồng thời tiếp cận đến 89% thị trường chứng khoán Việt Nam và cổ phiếu của top công ty lớn, không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu đối với những nhà đầu tư có nguồn vốn nước ngoài.

3.7 Quỹ đối tác Việt Nam (VVF)

Đối tượng: Đầu tư vào chứng khoán, những chứng khoán liên quan đến vốn của các công ty có trụ sở tại Việt Nam (hoặc có sự tiếp xúc đáng kể với Việt Nam).

Chiến lược: Mục tiêu dài hạn thông qua đáy chọn cổ phiếu và quản lý rủi ro kỷ luật.

Ưu điểm: Nhờ vào đội ngũ có trình độ cao trong quản lý, đưa tới những chính sách giá cạnh tranh cho những hạng mục đầu tư quản lý, thuận lợi hơn đối với những nhà đầu tư tìm cách tận dụng tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam so với quỹ chỉ số hoặc ETF.

Trên đây là những thông tin của VinaCapital và những quỹ đầu tư đến khách hàng và doanh nghiệp, mong rằng hữu ích đến với các bạn.