Sách PDF

[Ebook] TẢI Sách Tiếng Anh Lớp 12 Bản Cũ, Bản Mới PDF, Đọc Online (FULL)

Tiếng Anh 12 là cuốn sách được chấp bút bởi tác giả Hoàng Văn Vân, xuất bản lần đầu vào năm 2011. Nội dung cuốn sách được biên soạn chuẩn hoá theo chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo giúp các bạn học sinh phát triển đồng đều các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ đó, nâng cao khả năng giao tiếp.

Giới thiệu sơ lược sách Tiếng Anh 12

1. Sách giáo khoa tiếng Anh 12 bản cũ

Thể loại: Lớp 12; Giáo dục

Tác giả: Hoàng Văn Vân

Số trang: 204

Nhà xuất bản: NXB Giáo Dục Việt Nam

Tiếng anh lớp 12 được biên soạn theo chương trình chuẩn tiếng anh Trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được biên soạn theo chủ điểm (theme-based) gồm 16 đơn vị bài học và 6 bài ôn.Sách giúp các em luyện cách phát âm những phụ âm cuối từ, âm tiết có trọng âm trong những từ có hai âm tiết trở lên, nhịp điệu và các đường nét ngữ điệu cơ bản trong tiếng anh.

Đặc biệt sách có phần "Test Yourself" được thiết kế để giúp học sinh tự kiểm tra khả năng và sự hiểu biết của mình sau khi các em đã học đến ba đơn vị bài học (khoảng từ 10 -15 tiết học).

2. Sách giáo khoa tiếng Anh 12 bản mới

Thể loại: Lớp 12; Giáo dục

Tác giả: Hoàng Văn Vân (Tổng chủ biên) – Hoàng Thị Xuân Hòa (Chủ biên).

Số lượng: 2 cuốn (Tập 1 và Tập 2)

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam & Nhà xuất bản Pearson.

Khác với phần sách cũ, sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới có sự kết hợp giữa Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam và Nhà xuất bản hàng đầu Pearson. Với mong muốn cải tiến chất lượng chương trình học, và hướng tiếng Anh đến gần hơn với phong cách giảng dạy đi đầu trên thế giới, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam đã nỗ lực hết sức để tạo ra sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới này.

Đối tượng phù hợp sử dụng sách:

  • Học sinh lớp 12: Đối với các bạn học sinh lớp 12, cuốn sách giáo khoa tiếng Anh như là tài liệu gối đầu giường để học bài hàng ngày, ôn luyện cho bài thi giữa kỳ, cuối kỳ và cho kỳ thi tiếng anh THPTQG cũng như đại học.
  • Giáo viên giảng dạy tiếng Anh: Cuốn sách tiếng Anh lớp 12 được xem là nguồn tài liệu chính thống mà giáo viên được phép sử dụng để giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho học sinh trong lớp học.

Review cuốn sách Tiếng Anh 12 chi tiết

1. Sách giáo khoa tiếng Anh 12 bản cũ

Sách giáo khoa tiếng Anh 12 bản cũ là bộ sách được biên soạn và xuất bản bởi Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam vào năm 2011. Cuốn sách được chuẩn hóa theo khung chương trình của Bộ Giáo Dục từ lớp 3 đến lớp 12, giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng cơ bản nghe, nói, đọc viết bằng giọng phát âm chuẩn và các bài tập giúp các em rèn luyện để nâng cao các kỹ năng đó.

Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 gồm 16 Units:

  • Unit 1 Home life
  • Unit 2 Cultural diversity
  • Unit 3 Ways of socialising
  • Unit 4 School education system
  • Unit 5 Higher education
  • Unit 6 Future jobs
  • Unit 7 Economic reforms
  • Unit 8 Life in the future
  • Unit 9 Deserts
  • Unit 10 Endangered species
  • Unit 11 Books
  • Unit 12 Water sports
  • Unit 13 The 22nd Sea Games
  • Unit 14 International organizations
  • Unit 15 Women in society
  • Unit 16 The association of southeast Asian nations

2. Sách giáo khoa tiếng Anh 12 bản mới

Bộ sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới thí điểm bao gồm 2 cuốn: Tập 1 và Tập 2.

Sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới tập 1: Trong cuốn sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới tập 1, học sinh sẽ được cung cấp kiến thức cơ bản trong 5 units, có chủ đề liên quan đến các vấn đề trong cuộc sống hiện nay, cùng với phần review có khá đầy đủ bài tập để học sinh ôn tập lại.

Các bài Nội dung Ý nghĩa
Book map

Phần đầu tiên trong cuốn sách giáo khoa tiếng Anh 12 sẽ giới thiệu đến các bạn những nội dung chi tiết bạn sẽ học trong từng unit. 

Mỗi unit sẽ bao gồm các phần: Vocabulary, Pronunciation, Grammar, Reading, Speaking, Listening, Writing, Culture, Project.
 

Unit 1 Life Stories Những câu chuyện cuộc sống
Unit 2 Urbanization Đô thị hóa
Unit 3 The green environment Môi trường xanh
Review 1

Phần review 1 bao gồm kiến thức phần từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết trong 3 units đầu tiên.

Phần bài tập đa dạng giúp học sinh hiểu sâu lý thuyết.

Unit 4 The mass media Phương tiện thông tin đại chúng
Unit 5 Cultural identity Bản sắc văn hóa
Review 2

Phần review 2 bao gồm kiến thức phần từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết trong units 4, 5.

Phần bài tập đa dạng giúp học sinh hiểu sâu lý thuyết.

Glossary Tổng hợp phần từ vựng nổi bật trong 5 units trên.

Sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới tập 2: Sau tập 1, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu cấu trúc nội dung sách giáo khoa tiếng Anh 12 sách mới tập 2 nhé! Cuốn sách sẽ tiếp nối unit 5 ở tập 1, và gồm 5 units tiếp theo:

Các bài Nội dung Ý nghĩa
Book map

Phần đầu tiên trong cuốn sách giáo khoa tiếng Anh 12 sẽ giới thiệu đến các bạn những nội dung chi tiết bạn sẽ học trong từng unit. 

Mỗi unit sẽ bao gồm các phần: Vocabulary, Pronunciation, Grammar, Reading, Speaking, Listening, Writing, Culture, Project.
 

Unit 6 Endangered Species Động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng
Unit 7 Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
Unit 8 The world of work Thế giới của công việc
Review 1

Phần review 1 bao gồm kiến thức phần từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết trong unit 5, 6, 7.

Phần bài tập đa dạng giúp học sinh hiểu sâu lý thuyết.
 

Unit 9 Choosing a career Lựa chọn nghề nghiệp
Unit 10 Lifelong learning Học tập suốt đời
Review 2

Phần review 2 bao gồm kiến thức phần từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết trong units 9, 10.

Phần bài tập đa dạng giúp học sinh hiểu sâu lý thuyết.

Glossary Tổng hợp phần từ vựng nổi bật trong 5 units trên.

Để các bạn tiện học và nghiên cứu, chúng tôi tóm tắt ngữ pháp tiếng anh 12 sau đây.

1. Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

B. ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI)

Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

C. ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG QUÁ KHỨ)

Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

2. Câu ước (Wish)

Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Có 3 loại câu ước:

Future Wish ( Ước trái ngược với một tình huống trong tương lai )

S + Wish(es) that + S + would/could + V-inf

Ex : Mary will visit Paris next week.

—> I wish that Mary wouldn’t visit Paris next week .

I can’t speak Spanish fluently.

—> I wish that I could speak Spanish fluently.

Present Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở hiện tại )

S + Wish(es) that + S + V2/V-ed/were …

Ex : The weather isn’t good.

—> I wish that the weather were good.

He learns very badly.

—> They wish he didn’t learn badly.

Past Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở quá khứ )

S + Wish(es) that + S + could/ have V3/V-ed/ …

Ex : I’m sorry, they didn’t take part in the party last night.

—> I wish They had taken part in the party last night.

Ex : She couldn’t be with me yesterday.

—> I wish she could have been with me yesterday.

3. Các thì trong tiếng Anh

A . THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :

Công thức :

– Câu khẳng định :

  • S + V(s/es) ….
  • S am/is/are ….

Câu phủ định  :

  • S + do/does + not + V ….
  • S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn  :

  • Do/Does + S + V ….?
  • Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.

Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).

Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết : Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

B. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :

Công thức :

  • Câu khẳng định : S + am/ is/ are + V-ing…
  • Câu phủ định : S + am/ is/ are + not + V-ing…
  • Câu nghi vấn : Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.

Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.

Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng : Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết : Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định : S + have/ has + V3/V-ed…
  • Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…
  • Câu nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định : S + V2 / V-ed …
  • Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…
  • Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết : Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

E. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):

Công thức:

  • Câu khẳng định: S + were / was + V-ing …….
  • Câu phủ định: S + were / was + not + V-ing ……
  • Câu nghi vấn: Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng: Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết: At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

F. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định: S + had + V3 / V-ed …
  • Câu phủ định: S + had + not + V3 / V-ed …
  • Câu nghi vấn: Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng: Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase. (Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết : Before / by the time ( trước khi)

G. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định : S + will + V-inf…
  • Câu phủ định : S + will + NOT + V-inf…
  • Câu nghi vấn : Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)

– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết: Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

H. THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

Công thức :

  • Câu khẳng định: S + am/is/are going to + V-inf….
  • Câu phủ định: S + am/is/are not going to + V-inf….
  • Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng: Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me? ( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain. ( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

I. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

Công thức :

Câu khẳng định: S + will be + V-ing…

Câu phủ định : S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn: Will + S be + V-ing…?

Cách dùng: Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

J. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE) :

Công thức:

  • Câu khẳng định : S + will have + V3/V-ed….
  • Câu phủ định : S + will have not + V3/V-ed....
  • Câu nghi vấn: Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years. (Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

4. Câu tường thuật

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

Ngôi:

  • Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.
  • Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.
  • Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

Thì: Đơn giản chỉ cần lùi về một thì : hiện tại chuyền về quá khứ ( work–>worked, am/is/are working—>was/were working, has/have worked—>had worked, has/have been working—>had been working); quá khứ chuển về quá khứ hoàn thành (worked—>had worked, was/were working—>had been working); quá khư hoàn thành giữ nguyên; các modal verb( can—>could, will—>would, shall—>should, may—>might, must—>had to).

Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

today———–> that day

tonight———> that night

next week ——> the week after

tomorrow ——-> the day after

now————-> then

ago————-> before

this————> that

these———–> those

yesterday ——> the day before

last week ——> the week before

here ———–> there

Ex: He said to me ” I split up with my girlfriend yesterday”

—> He told me that he had split up with his girlfriend the day before.

Link đọc Ebook Tiếng Anh 12 PDF online trực tuyến

Nên mua sách Tiếng Anh 12 bản quyền ở đâu? TẠI ĐÂY

Link tải sách Tiếng Anh 12 PDF (Bản Quyền)

Nếu bạn có khả năng hãy mua sách Tiếng Anh 12 gốc để ủng hộ tác giả, người dịch và Nhà Xuất Bản.

Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Giáp Thìn 2024? Đếm ngược Tết 2024

Nguồn: Invert.vn

Đồng Phục Trang Anh

Gửi bình luận của bạn

(*) yêu cầu nhập

Nội dung bình luận (*)
Họ tên
Email
Dự Án Tại TP. Hồ Chí Minh