Quy hoạch chi tiết huyện Bàu Bàng đến năm 2025 mới nhất

Invert.vn cập nhật về quy hoạch chi tiết huyện Bàu Bàng đến năm 2025 mới nhất giành cho quý khách hàng đầu tư, Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bàu Bàng đến năm 2025, với những nội dung sau:

Xem thêm: Cơ hội đầu tư Đất nền SỔ ĐỎ ngay CỬA NGÕ KCN BÀU BÀNG
Dự án Nam An New City với quy mô 17, 82 Ha hơn 1045 nền, CHỈ  CẦN 320 triệu/nền, Tặng ngay 5 chỉ vàng SJC. Đặt biệt: Ngân hàng hỗ trợ 50% và "Dự án ĐỘC NHẤT tại Bàu Bàng ĐÃ CÓ SỔ ĐỎ"

1. Quan điểm quy hoạch huyện Bàu Bàng

- Dựa trên cơ sở khai thác những tiềm năng và lợi thế của huyện về vị trí địa lý, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản.

- Phát triển kinh tế - xã hội huyện Bàu Bàng trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.

2. Mục tiêu phát triển quy hoạch huyện Bàu Bàng

a. Mục tiêu tổng quát:
  • Phấn đấu đến năm 2025, cơ cấu kinh tế của các dự án Bàu Bàng sẽ chuyển dịch theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ
  • Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội – kỹ thuật đồng bộ, hiện đại
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
  • Hướng đến nền tảng để sớm trở thành đô thị xanh, thân thiện môi trường, văn minh, hiện đại.
b. Mục tiêu cụ thể:

- Về kinh tế: Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 5%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 4%/năm.

+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 18%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 22%/năm.

+ Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 24%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 26,5%/năm.

- Về xã hội: Tốc độ tăng dân số bình quân đạt 9,15%/năm giai đoạn 2016-2020 và 9%/năm giai đoạn 2021-2025;

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 58% năm 2020 và 70% năm 2025.

- Về môi trường: 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường

Hướng đến 3 tỷ lệ vàng: Tỷ lệ che phủ cây xanh, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm đến năm 2020 đạt 60% và sau năm 2020 đạt 65%

Tỷ lệ chất thải rắn và chất thải y tế được thu gom và xử lý phấn đấu đạt 100%; 100% các cơ sở mới sản xuất - kinh doanh có phương án xử lý ô nhiễm môi trường

Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch và tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,9%.

3. Nội dung quy hoạch Bàu Bàng

3.1 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.

a. Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi trong đó chăn nuôi là ngành chủ lực. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt quan tâm đến giống cây trồng và vật nuôi. 

b. Công nghiệp: Phát triển công nghiệp tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường thuộc các lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, điện tử - công nghệ thông tin, chế biến lương thực - thực phẩm... Phát triển các khu công nghiệp theo hướng tập trung, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng; đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.

c. Thương mại – dịch vụ: Phát triển thương mại - dịch vụ nhanh, Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại - dịch vụ hiện đại kết hợp với truyền thống bao gồm xây dựng mới và nâng cấp mạng lưới chợ, xây dựng mới siêu thị, trung tâm thương mại. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngành dịch vụ như cảng ICD, viễn thông, kho bãi kết nối với tuyến Mỹ Phước – Tân Vạn.

d. Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông vận tải: Tập trung phát triển hệ thống giao thông nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công trình đầu mối giao thông quan trọng, liên vùng, gắn kết chặt chẽ với các vùng trong tỉnh để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.

e. Thủy lợi: thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nhằm phục vụ tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai, hạn hán, bão lụt…

- Hệ thống cấp điện, cấp – thoát nước: Phát triển lưới điện và trạm biến thế, bảo đảm điện năng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt là cho các khu, cụm công nghiệp; Đầu tư tuyến ống cấp nước, phân phối và tuyến ống dẫn nước từ kênh chuyển nước từ hồ Phước Hòa qua hồ Dầu Tiếng

f. Bưu chính - viễn thông: Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn đưa mạng lưới đến gần khách hàng hơn với chất lượng cao hơn

 Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông cần kết hợp đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Đến năm 2020, phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 100% địa bàn dân cư. Đến năm 2025, có 50% các tuyến đường được ngầm hóa mạng cáp viễn thông và phát triển theo xu hướng hội tụ trên một hạ tầng có thể tích hợp cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với tốc độ cao, chất lượng cao.

g. Các ngành, lĩnh vực văn hóa – xã hội: Ngành giáo dục, đào tạo: Huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100%; xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học 100%; Giáo dục tiểu học đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%; Giáo dục trung học cơ sở: 100% giáo viên đứng lớp đạt trên chuẩn, duy trì 100% xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở; 75% trường đạt chuẩn quốc gia.

- Đào tạo - dạy nghề: Nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp; kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức đào tạo, tăng cường đào tạo trong và ngoài huyện, đưa đi đào tạo bên ngoài.

- Ngành y tế và chăm sóc sức khỏe: Đầu tư cải tạo, nâng cấp trung tâm y tế và các trạm y tế, mua sắm bổ sung trang thiết bị bảo đảm nhu cầu khám chữa bệnh.

- Ngành văn hóa thông tin – thể dục thể thao: Đẩu tư đồng bộ các cơ sở vật chất phục vụ phát triển văn hóa, thể thao; tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, kết hợp với giáo dục truyền thống, du lịch.

4. Quy hoạch sử dụng đất Bàu Bàng đến 2030

a) Phân vùng phát triển:
 Khu vực phát triển đô thị: Từ nay đến năm 2030, quỹ đất ở đã đảm bảo theo dự báo phát triển dân số đô thị khoảng 120 nghìn dân tại đô thị Bàu Bàng. Do đó từ nay đến năm 2020, phát triển các dự án dân cư cần tập trung vào chất lượng phát triển.

- Khu vực phát triển công nghiệp: Phát triển dựa trên động lực của khu công nghiệp Bàu Bàng và đô thị Bàu Bàng. Khu công nghiệp Bàu Bàng với quy mô 997,74ha đang hoạt động, khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng đang được đầu tư cơ bản. Định hướng trong thời gian tới sẽ xây mới khu công nghiệp Cây Trường 700ha, khu công nghiệp Lai Hưng 600ha. 

- Khu vực phát triển nông nghiệp và nông thôn mới: Phân vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp kỹ thuật cao gắn với công nghiệp chế biến tỉnh Bình Dương. Loại hình nông nghiệp tùy theo đặc điểm riêng của từng vùng.

- Khu vực phát triển du lịch: Định hướng phát triển khu vực hồ Từ Vân 1 và 2 thành khu sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng.

5. Hành lang phát triển quy hoạch Bàu Bàng

Hành lang công nghiệp – đô thị dọc Quốc lộ 13 với chuỗi đô thị Bến Cát – Bàu Bàng, Chơn Thành... và hệ thống khu công nghiệp tập trung Mỹ Phước – Bàu Bàng – Nam Chơn Thành.

- Vành đai 5 từ thị xã Tân Uyên qua huyện Bắc Tân Uyên đi Phú Giáo – Bàu Bàng.

- Đường tạo lực Mỹ Phước – Bàu Bàng.

- Đường Bàu Bàng – Phú Giáo - Bắc Tân Uyên là tuyến mới đề xuất.

- Trục cảnh quan - điểm nhấn đô thị: Bao gồm các tuyến đường vành đai, đường tỉnh, đường huyện là các tuyến đường chính trong đô thị. Chú trọng vào thiết kế cây xanh đường phố, đèn chiếu sáng để làm nổi bật các trục cảnh quang.

Đặt biệt: Theo Invert tìm hiểu Cảng cạn IDC Bàu Bàng thuộc Bình Dương đang là vấn đề cấp bách của ngành dịch vụ Logistics Bình Dương để đáp ứng được yêu cầu kho bãi. Với mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp trấn giữ tại cửa ngõ phía Bắc tỉnh Bình Dương. Theo kế hoạch của UBND tỉnh, trong giai đoạn từ năm 2017 - 2020, huyện Bàu Bàng sẽ xây dựng hoàn thiện cảng cạn ICD với quy mô 20ha, trên địa phận thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng.

Quy hoạch sử dụng đất khu, cụm công nghiệp đến năm 2020, huyện Bàu Bàng có 05 khu công nghiệp với diện tích khoảng 3.298 ha. Bên cạnh đó, các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp có diện tích là 175ha.

Có thể bạn quan tâm:

Tags: quy hoạch bàu bàngquy hoạch chi tiết bàu bàngkcn bàu bàng mở rộngbản đồ quy hoạch bàu bàng

Dự án lân cận

Dự án The Eden City

Đường DH 619, Xã Long Nguyên, Bàu Bàng, Bình Dương

Quy mô
: 525 nền/8.8 Ha
Pháp lý
: 1/500
Diện tích
: 75 - 115 m2
539 triệu/nền

Dự án Golden Future City

Mặt tiền đường DX, Thị Trấn Lai Uyên, Bàu Bàng, Bình Dương

Quy mô
: 509 nền/8.08 Ha
Pháp lý
: 1/500
Diện tích
: 70-83-85 m2
320 triệu/nền

Dự án Phúc An Garden

Đường Thiếu Niên , Xã Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Bình Dương

Quy mô
: 1900 nền/100ha
Pháp lý
: 1/500
Giá bán
: 650 triệu/nền
650 triệu/nền

Gửi bình luận của bạn

(*) yêu cầu nhập

Nội dung bình luận (*)
Họ tên
Email